Quy trình kiểm định đường ống khí nén
Hệ thống đường ống dần khí nén là gì? Tại sao phải kiểm định đường ống khí nén
Hệ thống đường ống dẫn khí nén là gì?
Hệ thống đường ống bằng kim loại dẫn khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan (các loại khí nêu trên gọi tắt là môi chất) là hệ thống bao gồm các đường ống, phụ
kiện đường ống để dẫn môi chất từ điểm này đến điểm khác.
Phụ kiện đường ống là các bộ phận cơ khí tương thích dùng để liên kết hay được lắp vào hệ thống, bao gồm các chi tiết nối ống (măng xông, cút nối, tê, mặt bích, đệm, bu lông và một số chi tiết nối ống khác), các loại van, ống mềm, bù trừ giãn nở, bộ lọc, bình tách ẩm, dầu, thiết bị đo và một số bộ phận cơ khí tương thích khác.
Tại sao phải kiểm định đường ống khí nén?
Hệ thống đường ống dẫn khí nén thuộc danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động được ban hành theo thông tư 36/2013/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2013.
Quy trình kiểm định hệ thống đường ống dẫn khí nén được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định tại Thông tư số 08/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30/8/2021 ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống đường ống bằng kim loại dẫn khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan.
Chi phí kiểm định hệ thống đường ống khí nén
Chi phí kiểm định đường ống dẫn khí nén được Nhà nước quy định mức giá tối thiểu tại thông tư số 41/TT/2016/BLĐTBXH chiều dài đường ống mà đơn vị chế tạo đã công bố.
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đường ống khí nén
Quy trình kiểm định đường ống khí nén là gì?
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống đường ống bằng kim loại dẫn khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan (sau đây gọi tắt là Quy trình) áp dụng để
kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, định kỳ, bất thường đối với hệ thống đường ống bằng kim loại dẫn khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan có áp suất làm việc từ 0,7 bar trở lên (sau đây gọi tắt là hệ thống đường ống) thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định tại Phụ lục Ib Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
Quy trình này không áp dụng cho các hệ thống đường ống sau:
- Hệ thống đường ống dẫn khí dầu mỏ hóa lỏng, khí đốt và các sản phẩm
dầu mỏ. - Hệ thống đường ống dẫn hơi nước và nước nóng.
- Hệ thống đường ống dẫn các loại khí dùng trong lĩnh vực y tế.
Các bước kiểm định hệ thống đường ống dẫn khí nén
1. Khi kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống đường ống, tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn phải thực hiện lần lượt theo các bước sau:
- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu kỹ thuật hệ thống đường ống.
- Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong.
- Kiểm tra kỹ thuật thử nghiệm.
- Kiểm tra vận hành.
- Xử lý kết quả kiểm định.
2. Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy trình này và lưu lại đầy đủ tại tổ chức kiểm định.
Điều kiện kiểm định an toàn hệ thống đường ống dẫn khí nén
Khi tiến hành kiểm định hệ thống đường ống phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
- Hệ thống đường ống phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
- Hồ sơ, tài liệu của hệ thống đường ống phải đầy đủ.
- Các yếu tố môi trường, thời tiết không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.
- Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để kiểm định hệ
thống đường ống.
Chuẩn bị kiểm định an toàn hệ thống đường ống dẫn khí nén
Trước khi tiến hành kiểm định phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau:
1. Thống nhất kế hoạch kiểm định, công việc chuẩn bị và phối hợp với cơ sở sử dụng chuẩn bị những nội dung sau:
- Chuẩn bị hồ sơ tài liệu kỹ thuật của hệ thống đường ống.
- Cách ly, tháo môi chất, làm sạch trong và ngoài hệ thống đường ống.
- Chuẩn bị các công trình đảm bảo cho việc xem xét tất cả các bộ phận của hệ thống đường ống.
- Chuẩn bị điều kiện về nhân lực, vật tư phục vụ kiểm định; cử người tham gia và chứng kiến kiểm định.
2. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu kỹ thuật hệ thống đường ống
- Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu: Kiểm tra hồ sơ thiết kế (nếu có), hồ sơ lắp đặt
- Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ: Kiểm tra các hồ sơ, tài liệu như kiểm định lần đầu và kiểm tra bổ sung các tài
hồ sơ, tài liệu. - Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường: Kiểm tra, xem xét hồ sơ như trường hợp kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ
và kiểm tra bổ sung các hồ sơ khác quy định trong các trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp: hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, biên bản nghiệm thu sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp. Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: xem xét hồ sơ lắp đặt. - Đánh giá kết quả kiểm tra hồ sơ, tài liệu
3. Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện kiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm định đường ống dẫn khí nén
4. Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.
Tiến hành kiểm định hệ thống đường ống dẫn khí nén
Khi tiến hành kiểm định phải thực hiện theo trình tự sau:
- Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài đường ống dẫn khí nén
- Kiểm tra kỹ thuật bên trong đường ông dẫn khí nén
- Kiểm tra kỹ thuật, thử nghiệm
- Kiểm tra vận hành hệ thống đường ống dẫn khí nén
Xử lý kết quả kiểm định hệ thống đường ống khí nén
1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy trình này.
2. Thông qua biên bản kiểm định:
a) Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc gồm:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền.
- Người được giao tham gia và chứng kiến kiểm định.
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
b) Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ 01 bản.
3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của hệ thống đường ống (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định).
4. Dán tem kiểm định: Khi kết quả kiểm định hệ thống đường ống đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên mới được dán tem. Tem được dán ở vị trí dễ
quan sát.
5. Chứng nhận kết quả kiểm định:
a) Khi hệ thống đường ống được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm định cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho hệ thống đường ống trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở.
b) Khi hệ thống đường ống được kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này và chỉ cấp cho cơ sở
biên bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do hệ thống đường ống không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời gửi biên bản kiểm định và thông báo về cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương nơi lắp đặt, sử dụng hệ thống đường ống.
Thời hạn kiểm định hệ thống đường ống khí nén
- Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 03 năm. Đối với hệ thống đường ống sử dụng môi chất có tính cháy nổ, độc hại, tác nhân ăn mòn kim loại hoặc hệ thống đường ống khác đã sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 02 năm.
- Đối với hệ thống đường ống sử dụng môi chất có tính cháy nổ, độc hại, tác nhân ăn mòn kim loại đã sử dụng trên 12 năm hoặc hệ thống đường ống khác đã sử dụng trên 24 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 01 năm.
- Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo hoặc yêu cầu của cơ sở.
- Khi rút ngắn thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
- Khi thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của quy chuẩn đó./.
