Quy trình kiểm định hệ thống lạnh
Hệ thống lạnh là gì? Tại sao phải kiểm định hệ thống lạnh?
Hệ thống lạnh được ứng dụng rất nhiều trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi ứng dụng hệ thống lạnh trong doanh nghiệp chúng ta phải thực sự tuân theo theo các quy định vận hành cũng như kiểm định định kỳ thường xuyên để đảm bảo an toàn cho người lao động và hoạt động của doanh nghiệp. Sau đây chúng ta cùng kiemdinhitc.vn nêu lên những yếu tố quan trọng nhất về quy trình kiểm định hệ thống lạnh nhé.
Hệ thống lạnh là gì?
Hệ thống lạnh ( hay còn gọi là hệ thống truyền nhiệt) là tổ hợp các bộ phận chứa môi chất làm lạnh được nối với nhau tạo thành vòng tuần hoàn lạnh kín trong đó môi chất làm lạnh được lưu thông để hấp thụ và thải nhiệt..
Nó truyền nhiệt từ nơi có nhiệt độ thấp (nguồn nhiệt) đến nơi có nhiệt độ cao (nơi thoát nhiệt),tạo một môi trường có nhiệt độ thấp để phục vụ cho sinh hoạt hay một hoạt động công nghiệp nào đó.
Hệ thống này hấp thu nhiệt độ của môi trường cần làm lạnh có nhiệt độ thấp và tải nhiệt độ đó ra môi trường khác có nhiệt độ cao hơn.
Các loại hệ thống lạnh phổ biến:
- Hệ thống lạnh thực phẩm
- Hệ thống lạnh điều hòa không khí
- Hệ thống lạnh nhà máy nước đá
- Hệ thống lạnh trữ đông
Kiểm định hệ thống lạnh là gì?
Kiểm định hệ thống lạnh là việc kiểm tra kỹ thuật an toàn của hệ thống lạnh theo 1 quy trình kiểm định bắt buộc của nhà nước. Nhằm đánh giá và xác nhận tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống lạnh. Quy trình này được ban hành kèm theo quyết định của thông tư 54/2016/TT – BLĐTBXH ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2016. Quy trình này được áp dụng để kiểm định kỹ thuật lần đầu, kiểm định kỹ thuật định kỳ, và kiểm định kỹ thuật bất thường.
Quy trình này không áp dụng cho hệ thống sử dụng nước hoặc không khí làm môi chất lạnh có lượng môi chất nạp vào nhỏ hơn 5kg, đối với môi chất làm lạnh nhóm I, nhỏ hơn 2.5 kg đối với môi chất lạnh nhóm II, không giới hạn lượng môi chất nạp vào đối với môi chất thuộc nhóm 3.
Tại sao phải kiểm định hệ thống lạnh?
Hệ thống lạnh được ứng dụng trong rất nhiều các ngành công nghiệp sản xuất, ngành khoa học vvv. Vì vậy việc vận hành và sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của nhà nước để đảm bảo an toàn và hiệu quả cao nhất. Cụ thể như sau:
- Tăng năng suất lao động do thời gian làm việc của thiết bị không bị gián đoạn
- Giảm các chi phí bồi thường do tai nạn lao động gây ra
- Giảm hao hụt môi chất lạnh đồng thời tăng khả năng bảo vệ môi trường
- Là bằng chứng pháp lý cần thiết cung cấp cho đơn vị bảo hiểm, khách hàng khi đánh giá
- Tuân thủ quy định pháp luật khi sử dụng thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
Tiêu chuẩn kiểm định an toàn hệ thống lạnh
Các tiêu chuẩn kiểm định an toàn hệ thống lạnh
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng trong quá trình kiểm định hệ thống lạnh, hệ thống điều hòa không khí phải được cơ quan chức năng cho phép.
- QCVN 01:2008/BLĐTBXH, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực
- QCVN 21:2015/BLĐTBXH, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với hệ thống lạnh
- QTKĐ: 08-2016/BLĐTBXH, Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh
- TCVN 8366:2010, Bình chịu áp lực – Yêu cầu kỹ thuật an toàn thiết kế, kết cấu, chế tạo
- TCVN 6104-1:2015; TCVN 6104-2:2015; TCVN 6104-3:2015; TCVN 6104-4:2015 (ISO 5149:2014), Hệ thống lạnh và bơm nhiệt – Yêu cầu về an toàn và môi trường (Phần 1, 2, 3, 4)
- TCVN 6008:2010, Thiết bị áp lực – Mối hàn yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra
- TCVN 9358:2012, Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu chung
- TCVN 9385:2012, Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
- Có thể kiểm định theo tiêu chuẩn nước ngoài nhưng không được thấp hơn mức quy định trong nước.
Trong trường hợp các quy chuẩn quốc gia tại quy trình này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng tại quy trình có văn bản mới nhất. Việc kiểm định an toàn hệ thống lạnh có thể theo nhiều tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật bằng hoặc cao hơn với quy định trong tiêu chuẩn quốc gia.
Thời hạn kiểm định hệ thống lạnh
Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 03 năm. Đối với hệ thống lạnh sử dụng môi chất lạnh có tính cháy nổ, độc hại, tác nhân ăn mòn kim loại và hệ thống lạnh đã sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 02 năm.
Đối với hệ thống lạnh sử dụng môi chất lạnh có tính cháy nổ, độc hại, tác nhân ăn mòn kim loại đã sử dụng trên 12 năm và hệ thống lạnh đã sử dụng trên 24 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 01 năm.
Quy trình kiểm định hệ thống lạnh
Các bước kiểm định hệ thống lạnh
Khi kiểm định an toàn hệ thống lạnh, đơn vị kiểm định phải thực hiện theo các bước như sau:
- Kiểm tra hồ sơ lý lịch của hệ thống lạnh
- Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong
- Kiểm tra kỹ thuật thử nghiệm
- Kiểm tra vận hành
- Xử lý kết quả kiểm định
Điều kiện kiểm định hệ thống lạnh
Khi tiến hành kiểm định hệ thống lạnh cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây
- Hệ thống lạnh cần phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào sử dụng
- Hồ sơ, tài liệu của hệ thống lạnh phải đầy đủ
- Các yếu tố môi trường thời tiết không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định
- Các điều kiện về vệ sinh an toàn lao động phải đáp ứng điều kiện kiểm định hệ thống lạnh
Chuẩn bị kiểm định hệ thống lạnh
Trước khi tiến hành việc kiểm định cần phải đảm bảo các công việc sau đây:
Thống nhất kế hoạch kiểm định, công việc chuẩn bị và phối hợp giữa tổ chức kiểm định với cơ sở bao gồm:
- Chuẩn bị hồ sơ tài liệu của kiểm định, tháo môi chất, làm sạch ngoài và trong của hệ thống lạnh.
- Tháo gỡ từng phần hoặc toàn bộ lớp bọc bảo ôn cách nhiệt nếu có dấu hiệu nghi ngờ kim loại thành bị hư hỏng
- Chuẩn bị các công việc đảm bảo cho tất cả các bộ phận của hệ thống lạnh. Cô lập máy nén để thử bền hệ thống lạnh
- Đối với hệ thống lạnh làm việc với môi chất độc, dễ cháy nổ phải tiến hành khử môi chất trong hệ thống lạnh. Đảm bảo không ảnh hưởng đến người kiểm tra.
- Chuẩn bị nhân lực, vật tư phục vụ công việc kiểm định hệ thống lạnh. Cử người tham gia và chứng kiến kiểm định.
Kiểm tra lý lịch hồ sơ của thiết bị kiểm định an toàn
- Kiểm tra lý lịch của các bình trong hệ thống lạnh.
- Các chỉ tiêu về kim loại chế tạo, kim loại hàn.
- Hồ sơ xuất xưởng trong các bình của hệ thống lạnh
- Các báo cáo kết quả kiểm định hiệu chuẩn thiết bị đo lường, các biên bản khác nếu có
Hồ sơ lắp đặt
- Tên cơ sở lắp đặt, cơ sở chế tạo, cơ sở sử dụng
- Bản vẽ nguyên lý làm việc của hệ thống lạnh
- Thiết kế lắp đặt, bản vẽ hoàn công
- Đặc tính của những vật liệu bổ sung khi lắp đặt
- Những số liệu về hàn
- Biên bản kiểm định về từng bộ phận của hệ thống lạnh
- Biên bản nghiệm thu tổng thể
Tiến hành kiểm định hệ thống lạnh
Khi tiến hành kiểm định hệ thống lạnh phải thực hiện theo trình tự sau:
Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài
- Mặt bằng, vị trí lắp đặt
- Hệ thống chiếu sáng, vận hành
- Sàn thao tác, cầu thang, giá treo
- Hệ thống tiếp đất an toàn điện, giá treo
- Kiểm tra thông số kỹ thuật trên nhãn mác
- Kểm tra tình trạng của thiết bị an toàn
- kiểm tra các loại đường ống và các phụ trợ khác
- Kiểm tra tình trạng của mối hàn và bề mặt kim loại các bộ phận chịu lực
- Tình trạng kỹ thuật của lớp bảo ôn cách nhiệt
- Kiểm tra các chi tiết ghép nối
- Trường hợp môi chất độc hại hoặc cháy nổ cần chú ý cho hệ thống thông gió cho buồng máy nén và các miệng thoát của van an toàn
- Kiểm tra hệ thống giải nhiệt, tải nhiệt
Kiểm tra kỹ thuật bên trong
- Kiểm tra tình trạng bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực
- Kiểm tra tình trạng cặn bẩn, han gỉ, ăn mòn thành kim loại
- Kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực
Kiểm tra kỹ thuật, thử nghiệm
- Các bình chịu áp lực trong hệ thống lạnh được miễn thử bền khi kiểm định lần đầu nếu xuất xưởng không quá 18 tháng.
- Khi kiểm tra phải có biện pháp cách ly để đảm bảo các thiết bị bảo vệ tự động, đo lường không bị phá hủy ở áp suất thử. Nếu không đảm bảo được thì phải tháo các thiết bị này ra.
- Thử bền: thời hạn thử không quá 6 năm/1 lần
- Thử kín: Áp suất, môi chất, thời gian thử theo như quy định
Kiểm tra vận hành
- Kiểm tra đầy đủ các điều kiện để đưa hệ thống lạnh vào vận hành.
- Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống
- Khi hệ thống vận hành ổn định thì tiến hành kiểm tra hiệu chỉnh thông số tác động của các thiết bị tự động, bảo vệ
- Đánh giá kết quả: Đạt yêu cầu khi hệ thống, các thiết bị phụ trợ và thiết bị đo lường bảo vệ hoạt động bình thường
Xử lý kết quả kiểm định hệ thống lạnh
Lập biên bản kiểm định hệ thống lạnh với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại phụ lục 02 trong quyết định này
Các thành phần thông qua trong biên bản kiểm định hệ thống lạnh bắt buộc phải có tối thiểu thành viên sau ( đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền, người được cử tham gia và chứng kiến kiểm định, kiểm định viên thực hiện kiểm định)
Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của kiểm định hệ thống lạnh.
Khi kết quả kiểm định hệ thống lạnh đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên dán tem kiểm định cho hệ thống lạnh. Tem kiểm định an toàn thiết bị được dán ở vị trí dễ quan sát.
Nếu kết quả kiểm định hệ thống lạnh đạt yêu cầu kiểm định an toàn kỹ thuật thì cấp giấy chứng nhận kiểm định hệ thống lạnh cho cơ sở, nếu chưa đạt yêu cầu thì phải kiến nghị cơ sở khắc phục và thời gian khắc phục đồng thời gửi biên bản kiểm định và thông báo về cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương, nơi lắp đặt sử dụng hệ thống lạnh.
